- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Văn Tiến- Trịnh Thị Lệ"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số:03/2023/DS-ST ngày 17/3/2023 của Tòa án nhân dân thành phố HL và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 30/2023/TLPT-DS ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việcvề việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023 /QĐ-PT | Quảng Ninh, ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Tạ Duy Ước
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Hồng Ánh
Ông Bùi Đức Thanh
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 03/2023/DS-ST ngày 17/3/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long bị kháng cáo như sau:
Ngày 03 tháng 4 năm 2023, bị đơn chị Trịnh Thị L kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm đề nghị cấp phúc thẩm tuyên bố hợp đồng đặt cọc vô hiệu một phần.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Đặng Văn T1 có ý kiến xin được rút đơn khởi kiện và đại diện theo ủy quyền của bị đơn là ông Nguyễn Đăng V có ý kiến đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và rút toàn bộ kháng cáo. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, việc rút đơn kháng cáo của bị đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số:03/2023/DS-ST ngày 17/3/2023 của Tòa án nhân dân thành phố HL và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 30/2023/TLPT-DS ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việcvề việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; địa chỉ: tổ 7, khu DT, phường CB, thành phố CP, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn : ông Đặng Văn T1, sinh năm 1957; địa chỉ: tổ 4, khu 8, phường HH, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: chị Trịnh Thị L, sinh năm 1974; địa chỉ: tổ 67B, khu 6, phường CX, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: ông Nguyễn Đăng V, sinh năm 1960; địa chỉ: tổ 10, khu 2A, phường HP, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Nguyễn Thị B– tên gọi khác: B1, sinh năm 1983; nơi thường trú: tổ 7, khu DT, phường CB, thành phố CP, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Bùi Văn D sinh năm 1970; địa chỉ: tổ 18, khu 3, phường HK, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Hoàng Thị Ninh T2, sinh năm 1974; địa chỉ: tổ 2, khu 2, phường HH, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.
- Ông Nguyễn Đăng V, sinh năm 1960; địa chỉ: tổ 10, khu 2A, phường HP, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.
- Ông Đỗ Văn S, sinh năm 1957 và bà Trần Thị L1, sinh năm 1959. Cùng nơi thường trú: Thôn Đ, xã TN, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh. Cùng chỗ ở hiện nay: Thôn XT, xã TN, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.
2. Về án phí: Bị đơn chị Trịnh Thị L phải chịu số tiền 24.300.000đ (hai mươi tư triệu ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí dân sự phúc thẩm được trừ đi số tiền 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đổng) chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001570 ngày 10/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố HL.
Hoàn trả anh Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí là 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000232 ngày 29/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - TAND thành phố HL; - THA, VP; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tạ Duy Ước |