vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-VDS — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấ p nhậ n đơn yêu cầ u củ a bà Phạm Thị L: Xác định cháu Phạm Cao Đức N, sinh ngày 04/5/2021 là con đẻ của ông Cao Văn T.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị L được miễn toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm. Trả lại cho bà Phạm Thị L số tiền 300.000 đồng do bà Lê Thị Lương đã nộp thay theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 60AA/2021/0006228 ngày 28/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ea Kar, tỉnh Đắk … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Chấ p nhậ n đơn yêu cầ u củ a bà Phạm Thị L: Xác định cháu Phạm Cao Đức N, sinh ngày 04/5/2021 là con đẻ của ông Cao Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN EAKAR
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST- VDSEaKar, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu xác định cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Cường Anh.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải Yến– Thư ký Toà án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên họp: Ông Dương Minh Xuân- Kiểm sát viên.

Đã tiến hành mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số 15/2022/TLST-VDS ngày 04 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 09/2022/QĐST- VDS ngày 28 tháng 7 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị L, sinh năm 2002. Nơi cư trú: Thôn C, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. (Có mặt).

Người đại diện theo uỷ quyền của bà Phạm Thị L: Ông Lê Duy B. Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. (Có mặt).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Văn T, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Xóm M, xã Đ, huyện C, tỉnh Nghệ An (đã chết).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Theo đơn yêu cầu ghi ngày 28/4/2022, bản tự khai và tại phiên họp bà Phạm Thị L trình bày:

Bà L và ông Cao Văn T sau một thời gian tìm hiểu nhau, yêu thương nhau nên đã được gia đình làm đám cưới theo phong tục ngày 15/7/2020, sau đó chung sống với nhau như vợ chồng tại khu phố 6, phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và bà L có thai nhưng chưa có đăng ký kết hôn.

Đến ngày 25/8/2020 thì ông T bị tai nạn do diện giật nên đã chết tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương. Ngày 04/5/2021, bà L có sinh một cháu trai tên Phạm Cao Đức Nghĩa tại bệnh viện quốc tế Becamex, phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương là con chung của bà L với ông Cao Văn T. Do bà L và ông T chưa có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên khi đăng ký giấy khai sinh cho con Phạm Cao Đức N không được ghi tên cha vào giấy khai sinh cũng như không thể lấy họ của cha.

Vì vậy, bà L yêu cầu Toà xác định cháu Phạm Cao Đức N, sinh ngày 04/5/2021 là con đẻ của ông Cao Văn T.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea Kar phát biểu ý kiến:

- Quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên họp, Tòa án thực hiện đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật về tố tụng;

- Về nội dung: Đề nghị áp dụng Điều 366, Điều 369 và Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 88, Điều 92, Khoản 2 Điều 101 Luật hôn nhân gia đình: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị L xác định cháu Phạm Cao Đức N, sinh ngày 04/5/2021 là con đẻ của ông Cao Văn T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện EaKar nhận định:

Về tố tụng: Bà Phạm Thị L yêu cầu Toà án giải quyết xác định cháu Phạm Cao Đức Nghĩa là con đẻ của ông Cao Văn T. Đây là yêu cầu việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Khoản 10 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. Trong việc dân sự này, người yêu cầu bà Phạm Thị L có nơi cư trú tại thôn C, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk nên Tòa án nhân nhân dân huyện Ea Kar thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 35, điểm t Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung: Xét yêu cầu của người yêu cầu bà Phạm Thị L đề nghị xác định cháu Phạm Cao Đức N, sinh ngày 04/5/2021 là con đẻ của ông Cao Văn T, nhận thấy:

Căn cứ vào Phiếu kết quả phân tích ADN ngày 26/07/2022 của Công ty cổ phần dịch vụ, phân tích di truyền chi nhánh phía Nam kết luận ông Cao Văn V, sinh ngày 10/9/1987 và cháu Phạm Cao Đức N, sinh ngày 04/5/2021 hai người trên có quan hệ huyết thống theo dòng nội (trên nhiễm sắc thể Y).

Căn cứ vào giấy khai sinh số 36, cấp ngày 21/02/2022 do Uỷ ban nhân dân xã Ea Đar, huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk cấp. Mã định danh: xxxxxxxxxxxx. Nơi sinh: Bệnh viện Quốc Tế BECAMEX, phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương do người yêu cầu cung cấp lưu hồ sơ vụ việc thể hiện bà Phạm Thị L là mẹ đẻ của cháu Phạm Cao Đức N, sinh ngày 04/5/2021.

Căn cứ vào Sơ yếu lý lịch, giấy khai sinh, Số chứng minh nhân dân: xxxxxxxxx, xác định ông Cao Văn V, sinh ngày 10/9/1987, Quê Quán: Xã Diễn Đoài, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, Quốc tịch: Việt Nam là anh trai cùng cha, cùng mẹ của ông Cao Văn T.

Như vậy, người yêu cầu là bà Phạm Thị L cho rằng bà L và ông Cao Văn T đã sống chung với nhau như vợ chồng và có con chung là Phạm Cao Đức N là có căn cứ.

Do đó, yêu cầu của bà Phạm Thị L về việc xác định cháu Phạm Cao Đức N, sinh ngày 04/5/2021 là con đẻ của ông Cao Văn T là phù hợp với Khoản 1 Điều 88, Điều 92, Khoản 2 Điều 101 Luật hôn nhân gia đình, phù hợp với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, cần chấp nhận.

Về lệ phí: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Bà Phạm Thị L được miễn toàn bộ lệ phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Khoản 10 Điều 29, điểm b Khoản 2 Điều 35, điểm t Khoản 2 Điều 39, Điều 366, Điều 369 và Điều 370 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ Khoản 1 Điều 88, Điều 92, Khoản 2 Điều 101 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

1. Chấ p nhậ n đơn yêu cầ u củ a bà Phạm Thị L: Xác định cháu Phạm Cao Đức N, sinh ngày 04/5/2021 là con đẻ của ông Cao Văn T.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị L được miễn toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm. Trả lại cho bà Phạm Thị L số tiền 300.000 đồng do bà Lê Thị Lương đã nộp thay theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 60AA/2021/0006228 ngày 28/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk.

3. Quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ