- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đối với Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Ngọc K về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 10/2022/QĐST-VDS | D, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Văn Tuyên.
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Anh Ly, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 147/2022/TLST-VDS ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 76/2022/QĐST-VDS ngày 13 tháng 6 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Ngọc K, sinh năm 1956. Thường trú: khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị K1, sinh năm 1954, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
2. Ông Trần Ngọc PH, sinh năm 1993, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Cùng thường trú: khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo Đơn yêu cầu ngày 22 tháng 4 năm 2022 và trong quá trình tố tụng ông Trần Ngọc K trình bày:
Ông Trần Ngọc K là cha ruột của Trần Thị N, sinh năm 20/11/1985. Hiện nay ông K đang sinh sống chung với Trần Thị N, vợ bà Lê Thị K1 và con trai Trần Ngọc PH tại khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Con Trần Thị N bị bệnh bẩm sinh không phát triển bình thường, chậm phát triển tâm thần mức độ nặng, bị hội chứng Down từ nhỏ và đang được hưởng trợ cấp xã hội của phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Do vậy, ông Trần Ngọc K đề nghị Tòa án tuyên bố Trần Thị N mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị K1 và ông Trần Ngọc PH thống nhất với lời trình bày của ông Trần Ngọc K và đề nghị Tòa án tuyên bố Trần Thị N mất năng lực hành vi dân sự.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp:
Về tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và còn trong thời hạn giải quyết. Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Các đương sự đã thực hiện đúng quy định.
Về nội dung: Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số 320/KL-VPYTW ngày 10/6/2022 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Trần Ngọc K về việc tuyên bố Trần Thị N mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố D nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ông Trần Ngọc K yêu cầu Tòa án tuyên bố Trần Thị N mất năng lực hành vi dân sự. Người bị yêu cầu Trần Thị N sinh sống và đăng ký thường trú tại địa chỉ khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, Điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương.
Về nội dung yêu cầu: Ông Trần Ngọc K và bà Lê Thị K1 có con chung Trần Thị N, sinh năm 20/11/1985. Theo lời trình bày của các đương sự, Trần Thị N bị bệnh bẩm sinh không phát triển bình thường, chậm phát triển tâm thần mức độ nặng, bị hội chứng Down từ nhỏ, hiện nay đang được hưởng trợ cấp xã hội của phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Để thuận lợi cho các giao dịch dân sự có liên quan đến Trần Thị N, ông Trần Ngọc K đã nộp đơn yêu cầu Toà án tuyên bố Trần Thị N là người mất năng lực hành vi dân sự.
Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số 320/KL-VPYTW ngày 10/6/2022 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa kết luận về Trần Thị N như sau:
Về y học: Đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng (F73-ICD.10)/hội chứng Down.
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Từ nội dung kết luận giám định nêu trên có đủ cơ sở xác định Trần Thị N là người bị mất năng lực hành vi dân sự.
Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát và yêu cầu ông Trần Ngọc K là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trần Ngọc K là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn lệ phí nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông K được miễn nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 22 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Ngọc K về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
Tuyên bố: Trần Thị N, sinh năm 20/11/1985, thường trú: khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trần Ngọc K không phải nộp.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo Quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết hợp lệ. Viện Kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thành phố D (01); - Chi cục THADS thành phố D (01); - Các đương sự (03); - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án (02). | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Văn Tuyên |