- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam "Tranh chấp hợp đồng tín dụng""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST- TCDS | Ba Đồn, ngày 17 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số: 63/2021/TLST – TCDS ngày 10 tháng 11 năm 2021
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại T .
Địa chỉ: Số 198, đường Trần Quang K, phường Lý Thái T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh B - Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trương Mạnh T – Trưởng phòng giao dịch Bố Trạch - Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình.
Bị đơn: Ông Hoàng P và bà Hoàng Thị Đ.
Địa chỉ: Thôn Văn P, xã Quảng V, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác nhận nợ: Ông Hoàng P và bà Hoàng Thị Đthống nhất xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tính đến ngày 09/5/2022 tổng số tiền là 1.467.088.571 đồng (Trong đó nợ gốc là 990.000.000 đồng, nợ lãi là 477.088.571 đồng)
- Thời hạn trả nợ: Ông Hoàng P, bà Hoàng Thị Đ và Ngân hàng TMCP Ngoại T thống nhất thỏa thuận lộ trình trả nợ như sau:
Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 30/6/2022 ông Hoàng P và bà Hoàng Thị Đ phải trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 75.000.000 đồng.
Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 30/9/2022 ông Hoàng P và bà Hoàng Thị o phải trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 75.000.000 đồng.
Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 30/12/2022 ông Hoàng P và bà Hoàng Thị đ phải trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 75.000.000 đồng.
Đợt 4: Chậm nhất đến ngày 30/3/2023 ông Hoàng Phương Đ và bà Hoàng Thị Đ phải trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 75.000.000 đồng.
Đợt 5: Chậm nhất đến ngày 30/6/2023 ông Hoàng P và bà Hoàng Thị Đ phải trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 75.000.000 đồng.
Đợt 6: Chậm nhất đến ngày 30/9/2023 ông Hoàng P và bà Hoàng Thị Đ phải trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 75.000.000 đồng.
Đợt 7: Chậm nhất đến ngày 30/12/2023 ông Hoàng Ph và bà Hoàng Thị Đ phải trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 75.000.000 đồng.
Đợt 8: Chậm nhất đến ngày 30/3/2024 ông Hoàng P và bà Hoàng Thị Đ phải trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 75.000.000 đồng.
Đợt 9: Chậm nhất đến ngày 30/6/2024 ông Hoàng Ph và bà Hoàng Thị Đ phải trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 90.000.000 đồng.
Đợt 10: Chậm nhất đến ngày 30/9/2024 ông Hoàng P và bà Hoàng Thị Đ phải trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 100.000.000 đồng.
Đợt 11: Chậm nhất đến ngày 30/12/2024 ông Hoàng P và bà Hoàng Thị Đ phải trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 100.000.000 đồng.
Đợt 12: Chậm nhất đến ngày 30/3/2025 ông Hoàng P và bà Hoàng Thị Đ phải trả nợ ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc là 100.000.000 đồng và số tiền lãi còn lại.
Trong trường hợp ông Hoàng P và bà Hoàng Thị Đ vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết thỏa thuận trên, thì Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn xử lý tài sản bảo đảm của Ông Hoàng Phương, bà Hoàng Thị Đào theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 546/2015/VCB-QB ngày 22/10/2015 giữa ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình và ông Hoàng P, bà Hoàng Thị Đ. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 117, tờ bản đồ số 08, diện tích 74,6 m2 tại xã Quảng Văn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY 464976, số vào sổ cấp GCN: CH00057 do UBND thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 14/7/2015 mang tên Ông Hoàng Phương và bà Hoàng Thị Đào và Hợp đồng thế chấp tài sản số 46/2017/VCB-QB ngày 09/5/2017 giữa ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình và ông Hoàng Phương, bà Hoàng Thị Đào. Tài sản thế chấp là 01 tàu cá có công suất 840 sức ngựa, kiểu máy Yanmar S165L-ET, năm đóng 2014, số đăng ký QB98109-TS do chi cục thủy sản Quảng Bình cấp ngày 26/4/2017, để thu hồi nợ.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (ngày 09/5/2022) Ông Hoàng Phương và bà Hoàng Thị Đào còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Về án phí: Ông Hoàng P và bà Hoàng Thị Đ phải chịu 28.006.328 đồng. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam không phải chịu án phí và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.257.091 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00003280 ngày 10 tháng 11 năm 2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ba Đồn; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Dương Nguyễn Xuân Diệu |