vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần T Trụ sở: Khu Ph B, xã C, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị H – Kế toán (Theo Giấy ủy quyền số 05.12/UQCT ngày 05/12/2020) Bị đơn: Công ty cổ phần S Địa chỉ: Số 131 phố T, tổ 7,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Thuong Long Song Hong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-KDTMLong Biên, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 16/2021/TLST- KDTM ngày 05 tháng 3 năm 2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần T Trụ sở: Khu Ph B, xã C, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị H – Kế toán (Theo Giấy ủy quyền số 05.12/UQCT ngày 05/12/2020)

- Bị đơn: Công ty cổ phần S Địa chỉ: Số 131 phố T, tổ 7, phường Đ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Văn V – Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H – Kế toán (Theo Giấy ủy quyền số 10/GUQ ngày 05/7/2021) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Xác nhận: Ngày 22/6/2019 Công ty cổ phần T và Công ty cổ phần S có ký kết hợp đồng số 22.06.2019/HĐMB/SH-TL ngày 22 tháng 06 năm 2019 về việc mua bán bê tông thương phẩm phục vụ thi công công trình: Khu thương mại, dịch vụ và nhà ở thương mại. Hạng mục thi công thô và hoàn thiện cơ bản (Địa điểm: Đường Nguyễn Tất Thành, Phường Hùng Vương, TX Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ). Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty cổ phần S có vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với Công ty cổ phần T. Tính đến ngày 15/4/2022 Công ty cổ phần S còn nợ Công ty cổ phần T số tiền là:

- Nợ gốc: 829.747.500 đồng.

- Nợ lãi: 290.547.709 đồng. Tổng cộng còn nợ: 1.120.295.209 đồng (Một tỷ một trăm hai mươi triệu hai trăm chín lăm nghìn hai trăm linh chín đồng). 2.2. Các đương sự thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau:

- Chậm nhất ngày 30/4/2022 bị đơn trả 200.000.000 đồng (Nợ gốc)

- Chậm nhất ngày 30/5/2022 bị đơn trả 200.000.000 đồng (Nợ gốc)

- Chậm nhất ngày 25/6/2022 bị đơn trả 200.000.000 đồng (Nợ gốc)

- Chậm nhất ngày 25/7/2022 bị đơn trả 229.747.500 đồng (Nợ gốc) Sau khi bị đơn thanh toán toàn bộ nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận, nguyên đơn miễn toàn bộ khoản nợ lãi cho bị đơn. Trường hợp bị đơn vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào, nguyên đơn có quyền yêu cầu bị đơn thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi nói trên. Bị đơn còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng kể từ ngày 16/4/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. 3. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí cho tổng số nợ tính đến ngày 15/4/2022 là 1.120.295.209 đồng. Do các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên toà nên chỉ phải chịu 50% mức án phí theo quy định. Ghi nhận sự tự nguyện chịu cả án phí KSTMST của bị đơn. Vì vậy: Bị đơn Công ty cổ phần S phải chịu 22.804.000 đồng (Hai mươi hai triệu tám trăm linh bốn nghìn đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại nguyên đơn là Công ty cổ phần T số tiền 24.000.000 đồng (Hai mươi tư triệu đồng) tiền tạm ứng án phí KDTM-ST theo Biên lai số 0016915 ngày 01/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ