vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Cty DT Địa chỉ: khu 3, KCN Thuận Đạo, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-KDTMBình Chánh, ngày 18 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2021/TLST-KDTM ngày 18 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Cty DT

Địa chỉ: khu 3, KCN Thuận Đạo, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông H – Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Trần Thu Ngân, sinh năm: 1999

Địa chỉ: Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, (văn bản ủy quyền lập ngày 27/12/2021).

Bị đơn: Cty HTS

Người đại diện theo pháp luật: Ông S – Giám đốc

Địa chỉ: huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy hợp đồng cung cấp Bê tông số 57/2019/HĐ/BT620 ngày 12/07/2019 giữa Cty DT và Cty HTS.

Cty DT và Cty HTS thống nhất số tiền nợ bê tông tươi (gốc và lãi) tính đến ngày 10/3/2022 là 935.295.741 đồng (chín trăm ba mươi lăm triệu hai trăm chín mưới lăm ngàn bảy trăm bốn mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc 762.807.256 đồng, nợ lãi 172.488.485 đồng.

Cty HTS có trách nhiệm trả cho Cty DT số tiền 935.295.741 đồng (chín trăm ba mươi lăm triệu hai trăm chín mưới lăm ngàn bảy trăm bốn mươi mốt đồng) theo phương thức trả dần đến ngày 30/06/2022 là hoàn tất.

Kể từ ngày Cty DT có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Cty HTS không thi hành khoản tiền nêu trên thì Cty HTS còn phải trả lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 306 Luật Thương mại cho đến khi thi hành xong.

Về án phí: MAÃU 38-NQ 01/2017

Cty HTS chịu 10.014.718 đồng (mười triệu không trăm mười bốn ngàn bảy trăm mười tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Cty DT chịu 10.014.718 đồng (mười triệu không trăm mười bốn ngàn bảy trăm mười tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Cty DT đã nộp 19.783.606 đồng (mười chín triệu bảy trăm tám mươi ba ngàn sáu trăm lẻ sáu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0040179 ngày 15/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Cty DT được nhận lại số tiền chênh lệch là 9.768.888 đồng (chín triệu bảy trăm sáu mươi tám ngàn tám trăm tám mươi tám đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ