- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị L và ông Nguyễn Đ thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 18 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 91/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2021 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm: 1976.
Trú tại: tổ 13, phường Hòa Khánh B, quận iên C, TP. Đà Nẵng.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Đ, sinh năm: 1970.
Trú tại: tổ 48, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị L và ông Nguyễn Đ thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị L và ông Nguyễn Đ thuận tình ly hôn.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về con chung giữa bà L và ông Đ như sau: Giao con Nguyễn Thị Bích Q, sinh ngày 22/9/2004 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Đ không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ thỏa thuận bà L tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà L đã nộp theo biên lai thu số 0001082 ngày 22/11/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Hoàn trả cho bà L 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Q.NHS; - UBND phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn,thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74, đăng ký ngày 01/7/2003 ). - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |