- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Việt Tr và anh Trần Văn L về việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Việt Tr và anh Trần Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Thạnh, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 21/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Việt Tr - sinh năm: 1993;
- Bị đơn: Anh Trần Văn L – sinh năm: 1991;
Cùng địa chỉ: Khu phố Klót Pok, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Việt Tr và anh Trần Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Việt Tr và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Việt Tr và anh Trần Văn L có một con chung là cháu Trần Nguyễn Minh Q – sinh ngày: 16/02/2019. Khi ly hôn chị Tr và anh L thống nhất, thỏa thuận giao con chung cho chị Tr tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 10/2022 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, về khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị Việt Tr và anh Trần Văn L thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Công nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Việt Tr và anh Trần Văn L mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và anh L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước, nhưng chị Tr tự nguyên nộp thay phần án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh L, tổng cộng số tiền án phí chị Tr phải nộp là 300.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Tr đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006554 ngày 20/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND tỉnh Bình Định; - VKSND huyện Vĩnh Thạnh; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thạnh; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; (UBND thị trấn Vĩnh Thạnh, Vĩnh Thạnh, Bình Định) - Lưu hồ sơ vụ án, VP-VT. | THẨM PHÁN Phan Thanh Duân |