- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị B- Lò Văn C"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!HUYỆN!SỐP!CỘP!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!Lập!-!Tự!Do!-!Hạnh!Phúc! !!!!TỈNH!SƠN!LA! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10 /2022/QĐST- HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2022/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2022 giữa:
Nguyên!đơn: Bà Lò Thị B, sinh năm 1994
Địa chỉ: Bản N, xã M , huyện S , tỉnh Sơn La !!!!!!!!!!!Bị!đơn:! Ông Lò Văn C,!sinh năm 1995
Địa chỉ: Bản N , xã M , huyện S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, 55, Điều 57, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị B và ông Lò Văn C !
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lò Thị B và ông Lò Văn C , thuận tình ly hôn
- Về con chung: Bà Lò Thị B , trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Lò Thị K , sinh ngày 08/10/2013 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi; ông Lò Văn C , trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Lò Văn B1, sinh ngày 30/10/2015 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau; bà B và ông C cùng có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo!dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: (do các đương sự không yêu cầu): Tòa án! không giải quyết về phần tài sản.
3. Về án phí: - Bà Lò Thị B chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn, ông Lò Văn B chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn; bà B nhận nộp thay phần án phí ly hôn của ông C 75.000 đồng; Cộng là 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn! đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí bà B đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA//2021/ 0000669 ngày 11 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
- Hoàn trả cho bà Lò Thị B số tiền 150.000 đồng (Một! trăm! năm! mươi! nghìn!đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0000669 ngày 11/01/2022.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN !!Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- Các đương sự;
- VKSND huyện Sốp Cộp;
- Tòa án ND tỉnh Sơn La;
- CCTHADS huyện Sốp Cộp;
- UBND xã Mường Và;
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Dương!Ngọc!Tam!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! !!
2