vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang Đ và chị Đinh Thị Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1 Về việc nuôi con chung: Anh Nguyễn Quang Đ, chị Đinh Thị Th có một con chung là Nguyễn Minh Ch, sinh ngày 09/04/2020. Chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Ch, cho đến khi con chung của anh, chị thành niên, tự lập… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Quang D ly hôn chị Đinh Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang Đ và chị Đinh Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHO QUAN
TỈNH NINH BÌNH
--------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 10/2022/QĐST-HNGĐNho Quan, Ngày 18 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2021/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021, giữa:

Nguyªn ®¬n: Anh Nguyễn Quang Đ, sinh năm 1994.

Trú tại: Số nhà S, ngõ Y, xóm L, xã Tr, huyện Tr, thành phố Hà Nội.

BÞ ®¬n: Chị Đinh Thị Th, sinh năm 1995.

Trú tại: Thôn G, xã Th, huyện Q, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các điều 147, 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Áp dụng: - Điều 5581, 82, 83, 84 và 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình.

- Điều 27 Nghị Quyết số: 326/UBTVQH14, về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đa hết thời hạn 07 ( Bẩy ) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang Đ và chị Đinh Thị Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về việc nuôi con chung: Anh Nguyễn Quang Đ, chị Đinh Thị Th có một con chung là Nguyễn Minh Ch, sinh ngày 09/04/2020. Chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Ch, cho đến khi con chung của anh, chị thành niên, tự lập được cuộc sống. Anh Đ phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng là 3.000.000đ, kể từ tháng 01/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, anh Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn.

2.2 Về nghĩa vụ nộp án phí: Anh Nguyễn Quang Đ nhận nộp cả án phí ly hôn là 150.000đ, án phí cấp dưỡng 150.000đ, được đối trừ 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2021/0003438 ngày 16/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nho Quan.

Kể từ ngày chị Thủy có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đ không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận, thì hàng tháng anh Đ còn phải chịu khoản tiền lãi theo qui định tại Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền phải thi hành, tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ