- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận giữa anh Lê Văn L và chị Hồ Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn L và chị Hồ Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN MƯỜNG T TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 10/2022/QĐST- HNGĐ | Mường T, ngày 24 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 13/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn L - sinh năm 1967
Địa chỉ: Khu phố 12, thị trấn Mường T, huyện Mường T, tỉnh Lai Châu;
- Bị đơn: Chị Hồ Thị S - sinh năm 1971;
Địa chỉ: Khu phố 12, thị trấn Mường T, huyện Mường T, tỉnh Lai Châu;
Căn cứ vào Điều144, 147; 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51; 54; 55; 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận ngày 16 tháng 03 năm 2022, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn L và chị Hồ Thị S.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn L và chị Hồ Thị S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Văn V, sinh năm 1987 và Lê Văn H, sinh năm 1992 các con đều đã trưởng thành, xây dựng gia đình ra ở riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ: Anh Lê Văn L và chị Hồ Thị S muốn tự thỏa tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nợ chung không có gì, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/ 2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn L và chị Hồ Thị S mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Anh L và chị S thỏa thuận nhất trí anh Lê Văn L chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm tương ứng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Mường T, tỉnh Lai Châu theo biên lai số: AA/2021/0000632 ngày 02 tháng 03 năm 2022. Trả lại cho anh Lê Văn L là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Mường T; - Chi cục THADS huyện Mường T; -UBND xã Thanh H, huyện Tĩnh G, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |