vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trung Th.

VKSND huyện Đông Sơn; Chi cục THADS huyện Đông Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trung Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2022/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 16 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2021/TLST-HNGĐ ngày 29/12/2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1989 Nơi ĐKHK: thôn Yên B, xã Đông Y, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: thôn Yên C, xã Đông Y, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Trung Th, sinh năm 1983 Địa chỉ: thônYên B, xã Đông Y, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trung Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trung Th thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trung Th thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Trung Vũ Ph, sinh ngày 22/3/2011. Chị T và anh Th thống nhất thỏa thuận giao cháu Ph cho anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Chị T và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trung Th thống nhất: Chị T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số AA/2021/0005479 ngày 29/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá. Chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ