- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T với bà Nguyễn Kim Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST - HNGĐ | C, ngày 09 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 492/2022/TLST - HNGĐ, ngày 01 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: ấp 17, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Địa chỉ: Số 193 Gò X, phường B, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Kim Th, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp Số 4, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T với bà Nguyễn Kim Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T với bà Nguyễn Kim Th tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tên Lê Hoàng V, sinh ngày 29/12/2007, hiện đang sống chung với ông T; Và Lê Gia H, sinh ngày 06/01/2014, hiện đang sống chung với bà Th. Khi ly hôn, ông Lê Văn T và bà Nguyễn Kim Th tự nguyện thỏa thuận giao cháu Lê Hoàng V cho ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Lê Gia H cho bà Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Việc thỏa thuận này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Hoàng Vvà cháu Gia H.
Sau khi ly hôn, ông Lê Văn T và bà Nguyễn Kim Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông Lê Văn T và bà Nguyễn Kim Th có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng ông Lê Văn T và bà Nguyễn Kim Th chưa đặt ra yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung;Về nợ chung phải thu, phải trả: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Kim Th khai không có, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Văn T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2020/0013566, ngày 01 tháng 11 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu được khấu trừ vào số tiền án phí mà ông Lê Văn T phải chịu, do đó ông không phải nộp. Số tiền còn lại được hoàn trả ông Lê Văn T.
Bà Nguyễn Kim Th không phải chịu án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Thanh |