vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Trịnh Thanh T và ông Phạm Văn T. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Trịnh Thanh T và ông Phạm Văn T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

VKSND huyện Bù Gia Mập; CC THADS huyện Bù Gia Mập; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn: tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Trịnh Thanh T và ông Phạm Văn T. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Trịnh Thanh T và ông Phạm Văn T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-HNGĐBù Gia Mập, ngày 24 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 99/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021, giữa: -Nguyên đơn:Bà Lê Trịnh Thanh T, sinh năm 2001, địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước;

- Bị đơn:Ông Phạm Văn T, sinh năm 1997,địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Trịnh Thanh T và ông Phạm Văn T. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Trịnh Thanh T và ông Phạm Văn T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung:Không giải quyết do bà Lê Trịnh Thanh T và ông Phạm Văn T không có con chung. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu. 2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng),bà Lê Trịnh Thanh T tự nguyện nộp. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006016ngày 12/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ