- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị N:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-DS | Quận M, ngày 02 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN M, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Bùi D
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Đức T1 - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Đỗ Thị T - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 6 năm 2022 tại Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 35/TLST-DS ngày 24 tháng 2 năm 2022 về việc “yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số: 90/2022/QĐ-MPH ngày 13 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên họp số 1048/2022/QĐST-DS ngày 23/5/2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1957;
Địa chỉ: S, cư xá Đ, đường L, Phường A, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Ông Vũ Thượng H, sinh năm 1948.
Địa chỉ: B1, đường C, Phường U, quận B2, Phường F, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Nguyễn Thị N là mẹ ruột bà Vũ Nguyễn Thụy T2 sinh năm 1996; địa chỉ S cư xá Đ, đường L, Phường A, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 24/02/2022 bà N có đơn yêu cầu tuyên bố bà T2 mất năng lực hành vi dân sự do bà T2 bị mắc hội chứng Down.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Căn cứ giấy khai sinh số 74, ngày 02/2/1996 do Uỷ ban nhân dân Phường A, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, xác định bà Vũ Nguyễn T2 là con ruột bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Thượng H. Do đó, việc bà N nộp đơn yêu cầu Toà án tuyên bố bà T2 mất năng lực hành vi dân sự là phù hợp với quy định nên được xem xét giải quyết.
Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lục hành vi dân sự là bà Vũ Nguyễn Thụy T2 hiện đang cư trú tại S cư xá Đ, đường L, Phường A, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết việc dân sự thuộc về Toà án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Thượng H có yêu cầu được vắng mặt tại phiên họp nên Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt các đương sự theo quy định khoản 2, Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của đương sự:
Tại đơn yêu cầu, bản tự khai cùng các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ việc, người yêu cầu là bà Nguyễn Thị N trình bày: bà T2 mắc bệnh Down từ nhỏ, hiện không có khả năng nhận thức. Vì vậy bà N yêu cầu Tòa án tuyên bố bà T2 mất năng lực hành vi dân sự.
Ông Vũ Thượng H trình bày: bà T2 là con ruột ông và ông biết bà T2 bị mắc bệnh bẩm sinh thiểu năng trí tuệ, không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Nay bà N yêu cầu Tòa án tuyên bố bà T2 mất năng lực hành vi dân sự thì ông đồng ý và không có ý kiến gì khác.
Quá trình giải quyết việc dân sự, Toà án đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 60/2022/QĐ-TCGĐ ngày 04/4/2022 để thực hiện giám định về năng lực hành vi dân sự của bà T2.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 994/KLGĐTC ngày 06/4/2022, Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận về năng lực hành vi dân sự của bà T2 như sau:
“1. Về y học: Đương sự chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/ Hội chứng Down (F72/ Q90 – ICD10).
2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.”
Xét thấy, kết luận giám định pháp y tâm thần đã xác định rõ bà Vũ Nguyễn Thụy T2 bị mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Do đó yêu cầu của bà Nguyễn Thị N là có căn cứ để chấp nhận.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị N được miễn lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 27; điểm a, khoản 2, Điều 35; điểm a, khoản 2, Điều 39; Điều 361; khoản 2, Điều 367; Điều 371; Điều 372; Điều 376; Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1, Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị N:
- Tuyên bà Vũ Nguyễn Thụy T2; sinh năm 1996; địa chỉ: S cư xá Đ, đường L, Phường A, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ quyết định hoặc kể từ ngày được thông báo, niêm yết.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận M; - Chi cục THADS Quận M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Bùi D |