- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "“Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” P - N"
- Tòa quyết gì? Điểm đ, khoản 1, Điều 12; khoản 1, Điều 36 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 ngày 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2022/QĐST-DS | Tân Phú, ngày 09 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Lan
Thư ký phiên họp: Bà Võ Thị Ngọc Huyền – Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 11 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 136/2022/TLST-VDS ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 11/2022/QĐST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nhân Mùi P. Sinh năm: 1959
HKTT: xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu: Ông Lưu Ngọc S, sinh năm 1977 ( theo văn bản ủy quyền ngày 13/10/2022).
Địa chỉ: xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
Người liên quan: Ông Nhân Tín N. Sinh năm: 1963
HKTT: ấp X, xã PT, huyện Tân Phú , tỉnh Đồng Nai.
( Bà P, ông Sơn vắng mặt và có đơn yêu cầu vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Nhân Mùi P trình bày yêu cầu theo đơn yêu cầu và bản tự khai đề ngày 14-10-2022 như sau: Cha ruột bà tên là Nhân Ký T, sinh năm 1921 (đã chết) và mẹ ruột là Phương Kiết N, sinh năm 1935 (đã chết). Từ nhỏ cho đến khi lớn lên ông N là người có sức khỏe lao động bình thường và không có vợ con. Ngày 01/5/2020 ông N bị yếu không đi lại được nên gia đình đưa đi cấp cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai với chẩn đoán “ Nhồi máu não bán cầu (T), rối loạn Liphid máu”. Điều trị 01 tuần thì xuất viện về trong tình trạng người bệnh không còn biết gì, không phân biệt được người thân, không nhận thức được không gian, thời gian, không nói được, liệt 1/2 cơ thể, nằm 01 chỗ không đi lại được. Trong sinh hoạt cuộc sống hàng ngày không tự điều chỉnh được hành vi, ăn uống vệ sinh cá nhân hoàn toàn do người thân chăm sóc. Ngày 21/9/2022 bà đưa ông N đi khám sức khỏe tâm thần tại Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa và được kết luận “ Mất trí trong bệnh mạch máu não, khởi phát cấp mức độ nặng ( F01.02-ICD 10). Do em trai bị bệnh nên không thể minh mẫn tỉnh táo để ký các loại giấy tờ đất đai để làm thủ tục tặng cho và sang tên chuyển quyền trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ông N được UBND huyện Tân Phú cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 05/01/2004, số Y 999038 thửa đất số 22, diện tích 20889m2, tờ bản đồ số: 23 xã Phú Thịnh, huyện Tân Phú.
Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự tuyên bố ông Nhân Tín N, sinh năm 1963 bị mất năng lực hành vi dân sự.
Mục đích để bà làm người giám hộ cho em trai và làm thủ tục sang tên chuyển quyền trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 22, diện tích 20889m2, tờ bản đồ số: 23 xã Phú Thịnh, huyện Tân Phú và bà sẽ là người đại diện hợp pháp trong các giao dịch dân sự cũng như thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Lý do: Vì ông Nhân Tín N bị bệnh Mất trí trong bệnh mạch máu não, khởi phát cấp mức độ nặng ( F01.02-ICD 10), không nhận thức và điều khiển được hành vi của mình nên không thể ký kết các giấy tờ làm thủ tục tặng cho, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất. Chính vì vậy bà làm thủ tục tuyên bố ông N mất năng lực hành vi dân sự, Tòa án công nhận sự việc pháp lý để có người giám hộ cho ông N.
Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu ông Lưu Ngọc S trình bày theo bản tự khai đề ngày 14/10/2022: Thống nhất như ý kiến trình bày và yêu cầu của bà Nhân Mùi P như trên. Ngoài ra không còn có ý kiến hay yêu cầu gì khác.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nhân Mùi P về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đối với ông Nhân Tín N. Bà P được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tân Phú nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết:
Ông Nhân Tín N có nơi cư trú tại ấp X, xã PT, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai nên việc dân sự “ Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng:
Người yêu cầu bà Nhân Mùi P, đồng thời là người giám hộ cho ông N vắng mặt tại phiên họp, đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu ông Lưu Ngọc S vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu vắng mặt nên Tòa án căn cứ khoản 2, khoản 3, Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt đối với người yêu cầu, người đại diện theo ủy quyền.
Theo các tài liệu, chứng cứ mà người yêu cầu đã giao nộp và Tòa án đã thu thập, nhận thấy:
Ngày 01/5/2020 ông Nhân Tín N được nên gia đình đưa đi cấp cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai với chẩn đoán “ Nhồi máu não bán cầu (T), rối loạn Liphid máu”. Điều trị 01 tuần thì xuất viện về trong tình trạng người bệnh không còn biết gì, không phân biệt được người thân, không nhận thức được không gian, thời gian, không nói được, liệt 1/2 cơ thể, nằm 01 chỗ không đi lại được. Trong sinh hoạt cuộc sống hàng ngày không tự điều chỉnh được hành vi, ăn uống vệ sinh cá nhân hoàn toàn do người thân chăm sóc. Theo đánh giá của Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 đề ngày 21-9-2022 kết luận ông N “ Mất trí trong bệnh mạch máu não, khởi phát cấp mức độ nặng ( F01.02-ICD 10).
Bà P yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông N và đề nghị Tòa án xác định bà là người giám hộ đương nhiên cho ông N để bà xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ tại các giao dịch dân sự thay cho ông N. Mục đích để làm thủ tục liên quan đến các giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất đối với thửa đất số 22, tờ bản đồ số: 23, diện tích 20889m2, vị trí tọa lạc: ấp 3, xã Phú Thịnh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Ông N được UBND huyện Tân Phú cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 05/01/2004, số Y 999038.
Tòa án nhân dân huyện Tân Phú đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 22/2022/QĐ-TCGĐ ngày 14-10-2022 trưng cầu Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa tiến hành giám định tâm thần đối với ông Nhân Tín N.
Tại Kết luận Giám định pháp y tâm thần số 690/KL-VPYTW ngày 27-10-2022 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa đối với ông Nhân Tín N xác định: “Về y học: Hiện nay đương sự bị bệnh Mất trí trong bệnh mạch máu (F01 – ICD.10); Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Như vậy, đã có đủ căn cứ để xác định ông Nhân Tín N mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Về yêu cầu của người yêu cầu: Từ những phân tích và nhận định trên, yêu cầu của bà Nhân Mùi P về việc “ Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự ” đối với ông Nhân Tín N là có căn cứ nên được chấp nhận. Bà P là người con cả của ông Nhân Ký T và bà Phương Kiết N, có đủ điều kiện làm người giám hộ cho ông N theo quy định tại Điều 46, Điều 49 Bộ luật dân sự. Căn cứ khoản 2 Điều 53 Bộ luật dân sự, Bà P là giám hộ đương nhiên của ông N và có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Bộ luật dân sự để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và các quyền khác nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông N theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà P có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự và Tòa án xét chấp nhận thông báo về việc miễn tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí số 09/TB-TA ngày 14/10/2022. Do đó Bà P đã được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39; các Điều 149, 361, 362, 363, 365, khoản 2, Điều 367, Điều 370, 371, 372, 376, 377 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Khoản 2, Điều 22, Điều 46, Điều 49, khoản 2 Điều 53, Điều 57, Điều 58 và Điều 59 Bộ luật dân sự;
- Điểm đ, khoản 1, Điều 12; khoản 1, Điều 36 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 ngày 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nhân Mùi P về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đối với ông Nhân Tín N.
1.1. Tuyên bố ông Nhân Tín N, sinh năm 1963 bị mất năng lực hành vi dân sự.
1.2. Xác định bà Nhân Mùi P là người giám hộ đương nhiên cho ông Nhân Tín N. Bà P đại diện cho ông N xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và các quyền khác nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông N. Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ quy định tại Điều 57, Điều 58 và Điều 59 Bộ luật dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nhân Mùi P đã được miễn nộp tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm do thuộc người cao tuổi.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết. Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú; - Ủy ban nhân dân xã Phú Thịnh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thúy Lan |