vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Ngọc N "Yêu cầu xác định cha mẹ cho con""
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-DST, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH L

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 90/2022/TLST- DS ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đoàn Thị Ngọc N, sinh năm 1962. Địa chỉ: số 57 đường N, Phường B, thành phố T, tỉnh L. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Trần Thị H, sinh năm 1968. 2. Ông Trần Văn T, sinh năm 1966. Cùng địa chỉ: ấp 3, xã P, huyện T, tỉnh L. 3. Bà Nguyễn Thị K P, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp D, xã P, huyện T, tỉnh L. Xét thấy: Ngày 29 tháng 7 năm 2022, người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con. Việc rút đơn yêu cầu của đương sự là hoàn toàn tự nguyện nên thuộc trường hợp phải đình chỉ giải quyết việc dân sự theo điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ các Điều 48, 361, 366, 218 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý 90/2022/TLST- DS ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự lại theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về lệ phí Tòa án: Bà Đoàn Thị Ngọc N không phải chịu lệ phí do là người cao tuổi, có đơn xin miễn tạm ứng lệ phí, lệ phí. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ