vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 29/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1980. Địa chỉ: La Gh, xã Long V, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Lương Thị V, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp Vàm Rạch C, xã Long V, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN H
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2022/QĐST-DSDuyên H, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45 /2022/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2022;

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và có sự đồng ý bằng văn bản của đương sự vắng mặt là ông Lâm Văn Đ và không có đương sự nào thay đổi ý kiến hay có yêu cầu khác về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1980. Địa chỉ: La Gh, xã Long V, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Lương Thị V, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp Vàm Rạch C, xã Long V, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lâm Văn Đ, sinh năm 1961. Địa chỉ: ấp Vàm Rạch C, xã Long V, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Hồng H và bà Lương Thị V thống nhất xác nhận (có sự đồng ý bằng văn bản của ông Lâm Văn Đ): Tiền hụi bà Lương Thị V thừa nhận thiếu bà Nguyễn Thị Hồng H trong dây hụi khui ngày 30/7/2019 âl, loại hụi 3.000.000đ/phần, số tiền 66.000.000 đồng và bà Lương Thị V đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Hồng H 45.000.000đ (bằng chữ : bốn mươi lăm triệu đồng) theo bà H yêu cầu (số tiền 39.000.000đ chênh lệch so với đơn khởi kiện ban đầu, bà H không yêu cầu).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Án phí sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành 1.125.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Hồng H và bà Lương Thị V thống nhất thỏa thuận :

Bà Nguyễn Thị Hồng H đồng ý chịu 562.500 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.325.000 đồng, theo biên lai thu tiền số : 0012285 ngày 19/10/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh, trả lại bà H tiền tạm ứng án phí 1.762.500 đồng, theo biên lai thu tiền số : 0012285 ngày 19/10/2022 nêu trên.

Bà Lương Thị V đồng ý chịu 562.500 đồng, nhưng đương sự là người cao tuổi thuộc đối tượng được miễn tiền án phí và có đơn yêu cầu theo quy định tại điều 12, 14 và điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên bà Lương Thị V không phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ