vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 26/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 381/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2020, về việc “Tranh chấp chia thừa kế giá trị quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Thái A, sinh năm 1963 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế giá trị quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 381/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2020, về việc “Tranh chấp chia thừa kế giá trị quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-DSTp. Trà Vinh, ngày 26 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 381/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2020, về việc “Tranh chấp chia thừa kế giá trị quyền sử dụng đất”.

Xét thấy: Ngày 26/01/2022, nguyên đơn ông Thái A có đơn xin rút đơn khởi kiện, bị đơn ông Thái B không có đơn yêu cầu phản tố, những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án không có đơn yêu cầu độc lập. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 381/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2020, về việc “Tranh chấp chia thừa kế giá trị quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn:

Ông Thái A, sinh năm 1963

Địa chỉ: Ấp M, xã Q, huyện S, tỉnh Trà Vinh.

- 2 -

- Bị đơn:

Ông Thái B, sinh năm 1973

Địa chỉ: Khóm N, phường T, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/- Ông Thái C, sinh năm 1970 (chết năm 2017) có người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là: Thái D, sinh năm 1994

Địa chỉ: Khóm N, phường T, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

2/- Bà Thái Thị Đ, sinh năm 1981

3/- Bà Thái Thị G, sinh năm 1980

4/- Bà Thái Thị H, sinh năm 1986

5/- Ông Thái K, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Khóm N, phường T, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

6/- Ông Trần Văn L, sinh năm 1965

Địa chỉ: Ấp P, xã R, huyện S, tỉnh Trà Vinh.

Về chi phí tố tụng: Tổng cộng là 1.671.000 (một triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng. Ông Thái A phải chịu toàn bộ nhưng được cấn trừ vào số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng mà ông A đã đóng tạm ứng chi phí tố tụng nên ông A được nhận lại 8.329.000 (tám triệu ba trăm hai mươi chín nghìn) đồng tiền thừa, nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

2. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Ông Thái A được nhận lại 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí mà ông A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003042, ngày 14/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Các đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- 3 -

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ