- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-DS | Hà Tiên, ngày 08 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Ngọc T sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ 9, ấp N, Xã T, thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
-Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc B sinh năm 1977
Địa chỉ: tổ 9 ấp N xã T TP H tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Cao Thị Ngọc T yêu cầu bà Lê Thị Ngọc B phải trả số tiền vay còn nợ là 8.000.000đồng. (Tám triệu đồng).
Bà Lê Thị Ngọc B thừa nhận còn thiếu bà Cao Thị Ngọc T số tiền vay 8.000.000đồng (Tám triệu đồng), nay đồng ý trả cho bà Cao Thị Ngọc T số tiền trên.
- Về thời gian và cách trả nợ: Hai bên thống nhất số tiền 8.000.000đồng (Tám triệu đồng) sẽ được trả vào ngày 29 hàng tháng tính từ 29/4/2022. Mỗi tháng bà Lê Thị Ngọc B trả cho bà Cao Thị Ngọc T 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng) cho đến khi hết nợ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Án phí dân sự sơ thẩm là 200.000đ bà Cao Thị Ngọc T tự nguyện nộp nhưng được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000355 ngày 06/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Số tiền còn lại bà Cao Thị Ngọc T được nhận lại là 100.000đ (Một trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP.Hà Tiên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Đăng |