- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-DS | TX. G, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20 tháng 12 năm 2021 và yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải.
XÉT THẤY
Các bên tham gia hòa giải có đủ năng lực hành vi dân sự; các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận và nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, các bên không có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần K.
Trụ sở: Số 40, Phạm Hồng Thái, Vĩnh Thanh Vân, Rạch Giá, Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tạ Hoàng B, chức vụ: Nhân viên tín dụng phòng Giao dịch H, thuộc Ngân hàng TMCP K (theo văn bản ủy quyền số 1039N/UQ-PGDHP ngày 30/6/2021).
Địa chỉ: số 164 Quốc Lộ 1A, Khóm 2, phường H, thị xã G, tỉnh B.
- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1989 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1956
Cùng địa chỉ: Khóm 1, phường H, thị xã G, tỉnh B.
2. Những nội dung hòa giải thành được công nhận cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Hải Đ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền 7.291.000 đồng (Bảy triệu, hai trăm chín mươi mốt ngàn đồng), trong đó tiền vốn gốc là 5.918.120 đồng, tiền lãi trong hạn là 466.852 đồng, tiền lãi quá hạn là 906.055 đồng.
2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán số tiền trên các đương sự thống nhất sẽ do cơ quan Thi hành án giải quyết trong giai đoạn thi hành án.
2.3. Ông Nguyễn Hải Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số NS2358/HĐTD-CC ngày 16/6/2020 từ ngày 21/12/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3/. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
5. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND thị xã G; - THADS thị xã G; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Duy Khánh |