vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 16/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần S. Trụ sở chính: số 266-268, đường N, Phường 8, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh. Người đại diện: Ông Nguyễn Chí T – Giám đốc Chi nhánh tỉnh Bạc Liêu. Là người đại diện theo ủy quyền theo giấy ủy quyền số 3116/2021/QĐ-PL ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Tổng giám đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QDCNDS: NHS _Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ G
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-DSG, ngày 16 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2022/TLST - DS ngày 22 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần S. Trụ sở chính: số 266-268, đường N, Phường 8, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện: Ông Nguyễn Chí T – Giám đốc Chi nhánh tỉnh Bạc Liêu. Là người đại diện theo ủy quyền theo giấy ủy quyền số 3116/2021/QĐ-PL ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Tổng giám đốc.

Người được ủy quyền lại: Ông Hà Hán M – Phó Trưởng Phòng giao dịch G. Theo giấy ủy quyền số: 119/2022/ GUQ-CNBL ngày 11 tháng 02 năm 2022 của giám đốc Chi nhánh.

- Bị đơn: Bà Tăng Nguyễn Nhƣ Q, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: CÔNG TY TNHH MTV K (H). Trụ sở: ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Tăng Nguyễn Nhƣ Q, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau. Chức vụ: Giám đốc.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Buộc bà Tăng Nguyễn Như Q có nghĩa vụ trả cho S số tiền vay 719.996.000đ và lãi 32.103.929đ (lãi tạm tính đến hết ngày 07 tháng 3 năm 2022), tổng cộng: 752.099.929đ.

- Kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2022 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.

- Trong trường hợp bà Q không thực hiện thì yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu Ford biển số 69A-094.15, số khung MPBUMFE60MX319045, số máy YN2QXM319045 do H đứng tên chủ xe, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 69 000500 do Công an tỉnh Cà Mau cấp ngày 24 tháng 02 năm 2021.

- Về án phí:

+ Bà Tăng Nguyễn Như Q tự nguyện chịu án phí nên buộc bà Q nộp án phí số tiền 17.042.000đ.

+ Sược nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 16.750.000đ theo biên lai thu tiền số 16.750.000đ ngày 17 tháng 02 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ