- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-DS | Trà Vinh, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 76/2022/TLST-DS ngày 14/12/2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Biện Văn B, sinh năm 1953, địa chỉ số 36 Nguyễn Thái H, phường 2, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Thanh Văn M, sinh năm 1970;
Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1976;
Cùng địa chỉ: 1529 DENAU WAY SAN JOSE, CA 95122 - HOA KỲ.
Địa chỉ tạm trú tại Việt Nam: Khóm 7, phường 8, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung: Ông Thanh Văn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T thừa nhận có nợ ông Biện Văn B số tiền 600.000.000 đồng và đồng ý cùng có nghĩa vụ trả cho ông Biện Văn B số tiền 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm:. Ông Thanh Văn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ án phí bằng số tiền 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng). Ông Biện Văn B không phải chịu án phí.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Trà Vinh; - Cục THADS tỉnh Trà Vinh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Đắc Đương |