vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 25/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm 1965. Địa chỉ: Cụm 3, tổ dân phố ĐN, thị trấn PX, huyện YT, tỉnh BG. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Liên Hảo Nam vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YT
TỈNH BG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-DSYT, ngày 25 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Khoản 7, Khoản 9 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 27, Điều 37 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Cụm 3, tổ dân phố ĐN, thị trấn PX, huyện YT, tỉnh BG.

* Bị đơn: Anh Đỗ Trọng N, sinh năm 1973.

Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố P1, thị trấn PX, huyện YT, tỉnh BG

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Cụm 3, tổ dân phố ĐN, thị trấn PX, huyện YT, tỉnh BG.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị H1, anh Đỗ Trọng N cùng có trách nhiệm trả cho chị P1 Thị L, anh Nguyễn Văn H số tiền gốc 670.000.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi triệu đồng); Chị H1, anh N không phải trả lãi chậm trả và lãi tại giai đoạn thi hành án.

Thời hạn trả: Vào ngày 15 hàng tháng anh N, chị H1 có trách nhiệm trả cho vợ chồng chị L, anh H số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) bắt đầu từ ngày 15/4/2022 cho đến khi tất toán khoản nợ gốc. Trường hợp anh N, chị H1 vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào thì chị L, anh H có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị H1, anh Đỗ Trọng N cùng phải chịu 15.400.000 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Phan Thị L số tiền 17.958.000 (Mười bảy triệu chín trăm năm mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008683 ngày 28/02/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện YT thu.

3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ