vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Hồng Q, sinh năm 1979 Địa chỉ: Số X, Phố G, thị trấn T, huyện T, Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Trần Hồng Q và bà Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-DSTriệu Sơn, ngày 20 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 357 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; điểm b tiểu mục 1.3 mục II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

-Nguyên đơn: Anh Trần Hồng Q, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số X, Phố G, thị trấn T, huyện T, Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn Y, xã M, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Hợp đồng vay tài sản và trách nhiệm trả nợ: Ngày 30/12/2020, chị L vay anh Q số tiền 50.000.000đ, thời hạn 30 ngày. Chị L đã trả được 4.000.000đ, còn nợ lại 46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệu đồng).

Các đương sự thỏa thuận: Chị L có nghĩa vụ trả cho anh Q số tiền 46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệu đồng) vào ngày 12/6/2022.

Trường hợp chị L không trả nợ theo thỏa thuận thì sau khi đến hạn thanh toán, kể từ ngày anh Q có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, chị L phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả theo quy định tại các Điều 357, 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận: Chị L nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 1.150.000đ (Một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

Tr¶ l¹i cho anh Trần Hồng Q sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép lµ 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biªn lai sè AA/2021/0006484 ngµy 08/3/2022 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn TriÖu S¬n.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ