vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 24/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210 đường T, phường T, Quận H, Thành Phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2022/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 24 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31 /2022/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210 đường T, phường T, Quận H, Thành Phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn T, Chuyên viên Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh Trà Vinh.

Địa chỉ: Số 272A, đường N, khóm 6, phường 7, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn:

1. Bà Ngô Thảo N, sinh năm 1999. Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Ông Thạch Hoàng N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền gốc và lãi suất: Bà Ngô Thảo N và ông Thạch Hoàng N tự nguyện thỏa thuận trả đủ số tiền vay còn nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt tiền nợ gốc là 424.489.005 đồng, tiền lãi quá hạn là 30.477.822 đồng, tổng cộng 454.966.827 đồng và trả lãi phát sinh tiếp theo từ ngày 17/11/2022 cho đến khi trả xong nợ với mức lãi suất được ghi trong hợp đồng số HDTD862202255 ngày 27/01/2022 theo yêu cầu của đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay trong từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về thời hạn trả: Bà Ngô Thảo N, ông Thạch Hoàng N và đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng thỏa thuận do Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

- Về hợp đồng thế chấp tài sản: Bà Ngô Thảo N, ông Thạch Hoàng N đồng ý giao tài sản là xe ô tô tải (có mui), biển số 84C 089.81 số máy KD001516D4CC, số khung RLUEET7KALN000285 tên chủ xe Ngô Thảo N theo hợp đồng thế chấp xe ô tô số HĐTC 862202126 ngày 18/02/2021 để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

- Về án phí:

+ Bà Ngô Thảo N, ông Thạch Hoàng N tự nguyện chịu hết án phí dân sự sơ thẩm là 11.099.337đồng.

+ Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt không phải chịu án phí và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.294.338 theo biên lai thu số 0012552 ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ