vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 01/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1963; Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền của bà Tú: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số A, Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: + Bà Phan Thị X, sinh năm 1964; + Bà Phạm Thị C, sinh năm 1984; Cùng địa chỉ:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-DSCai Lậy, ngày 01 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 296/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1963; Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền của bà Tú: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số A, Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: + Bà Phan Thị X, sinh năm 1964; + Bà Phạm Thị C, sinh năm 1984; Cùng địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ: Bà Phan Thị X có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị T số tiền 310.000.000 đồng và 4,5 chỉ vàng 24k. Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ như sau:

- Ngày 01/8/2022 trả cho 100.000.000 đồng.

- Ngày 01/8/2023 trả 100.000.000 đồng.

- Ngày 01/8/2024 trả 55.000.000 đồng.

- Ngày 01/8/2025 trả 55.000.000 đồng và 4,5 chỉ vàng 24k. Nếu bà Phan Thị X vi phạm 01 lần nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn thì phải có trách nhiệm trả đủ cho bà Trần Thị T một lần số nợ còn lại. Ghi nhận việc bà Trần Thị T tự nguyện rút lại yêu cầu đòi chị Phạm Thị C trả cho bà số nợ nêu trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: + Bà Trần Thị T được nhận lại 8.312.500 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001479 ngày 07/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. + Bà Phan Thị X phải chịu 8.312.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ