vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 05/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ngân hàng TMCP P Địa chỉ trụ sở: Số 41-45 Lê Duẩn, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng P - Đ, VA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST- DSHạ Long, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 80/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ngân hàng TMCP P

Địa chỉ trụ sở: Số 41-45 Lê Duẩn, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Nguyễn Thế M và ông Lê Đức H là Chuyên viên thu hồi nợ - Ngân hàng TMCP P chi nhánh Quảng Ninh; Địa chỉ: Số 607 Lê Thánh Tông, phường B1, thành phố H1, tỉnh Quảng Ninh (văn bản ủy quyền số: 04/2022/UQ-OCB ngày 25.01.2022 của Ngân hàng TMCP P chi nhánh Quảng Ninh).

- Bị đơn: + ông Nguyễn Trịnh Đ, sinh năm 1989; địa chỉ: tổ 53, khu 5, phường H2, thành phố H1, tỉnh Quảng Ninh.

+ bà Vũ Việt A, sinh năm 1988; địa chỉ: tổ 45, khu 5, phường H3, thành phố H1, tỉnh Quảng Ninh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn - bà Vũ Việt A: ông Nguyễn Trịnh Đ, sinh năm 1989; địa chỉ: tổ 53, khu 5, phường H2, thành phố H1, tỉnh Quảng Ninh (giấy ủy quyền ngày 17/5/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chấm dứt Hợp đồng tín dụng số 0105/2021/RB/HĐTD ngày 16/08/2021.

2.2. Về nghĩa vụ trả nợ: ông Nguyễn Trịnh Đ và bà Vũ Việt A có trách nhiệm liên đới trả toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 28/7/2022 là 858.334.390đ (tám trăm năm mươi tám triệu, ba trăm ba mươi tư nghìn, ba trăm chín mươi đồng), trong đó: nợ gốc là: 813.810.124đ (tám trăm mười ba triệu, tám trăm mười nghìn, một trăm hai mươi tư đồng); nợ lãi là: 44.524.266đ (bốn mươi bốn triệu, năm trăm hai mươi tư nghìn, hai trăm sáu mươi sáu đồng) cho Ngân hàng TMCP P và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/7/2022 theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0105/2021/RB/HĐTD ngày 16/08/2021 và Khế ước nhận nợ số 0105/2021/RB/KUNN ngày 17/08/2021 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP P.

2.3. Ngân hàng TMCP P không yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 14010965 do Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 10/08/2021, cụ thể: tên chủ xe: NGUYỂN TRỊNH Đ; nơi đăng ký thường trú: tổ 53, khu 5, phường H2, thành phố H1, tỉnh Quảng Ninh; nhãn hiệu ô tô: VINFAST; số loại: LUX SA2.0; màu sơn: Đen; số máy: 211050043VF20SUV; số khung: RPXAB2RXGMV004044; biển số: 14A – 580.47 theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 01/05/2021/RB/HĐTC ngày 16/08/2021 được ký kết giữa ông Nguyễn Trịnh Đ và bà Vũ Việt A với Ngân hàng TMCP P.

2.4. Về án phí: ông Nguyễn Trịnh Đ và bà Vũ Việt A phải liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 18.875.000đ (mười tám triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.794.000đ (mười tám triệu, bảy trăm chín mươi tư nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000632 ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ