vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 05/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam. Trụ sở: Số 2 W, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng N - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 10/2022/QĐST – DS
Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2020/DS-TLST ngày 13/01/2020 về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam.

Trụ sở: Số 2 W, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên; Đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Văn Đ - chức vụ: Giám đốc ngân hàng chi nhánh Cầu Giấy; Ủy quyền lại cho: bà Trần Thị Thu H1 – chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch số 10 – Ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh Cầu Giấy.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc H – sinh năm 1983

Trú tại: Thôn Q, xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Trương Thị V – sinh năm 1953

2/ Chị Trương Thị T – sinh năm 1983

3/ Cháu Nguyễn Khắc D – sinh năm 2007 (con của anh H, chị T).

Cùng trú tại: Thôn Q, xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của anh H, bà V, chị T: Ông Nguyễn Ngọc K1 – sinh năm 1976. (theo Giấy ủy quyền ngày 15/8/2020); Địa chỉ: Phòng 8, tầng 27, tòa M, số 91 Z, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.

4/ Phòng Công Chứng Số R Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: Lô D, ô đất S, Khu đô thị mới quận Cầu Giấy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thái B – Trưởng văn phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Xác nhận ngày 30/11/2010, anh Nguyễn Khắc H và Ngân hàng N Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy – Phòng giao dịch số 10, có ký Hợp đồng tín dụng số 30/2010,để vay số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu) Tài sản thế chấp cho khoản vay là toàn bộ Quyền sử dụng đất số S 076905 số vào sổ cấp GCNQSDĐ 00156.QSDĐ/ĐP do UBND huyện Đan Phượng cấp ngày 21/10/2002 cho anh Nguyễn Khắc H (thửa đất số 316b, tờ bản đồ số 04) tại thôn A, xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng, Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) theo hợp đồng thế chấp ngày 08/10/2010 tại Phòng công chứng số R Thành phố Hà Nội, số công chứng: 1664.2010/HĐTC.

2/ Tính đến ngày 26/4/2022 anh Nguyễn Khắc H có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng N Việt Nam số tiền là 754.340.925 đồng; trong đó: Nợ gốc: 500.000.000 đồng; Nợ lãi: 254.340.925 đồng.

3/ Anh Nguyễn Khắc H, các thành viên trong gia đình và Ngân hàng N Việt Nam thống nhất lộ trình thanh toán cụ thể như sau:

Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 31/5/2022 Anh Nguyễn Khắc H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền 100.000.000 đồng.

Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 30/6/2022 Anh Nguyễn Khắc H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền 250.000.000 đồng.

Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 15/8/2022 Anh Nguyễn Khắc H có nghĩa vụ tất toán toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp anh Nguyễn Khắc H vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán nào, anh Nguyễn Khắc H đồng ý để Ngân hàng N Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo là: Toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất thôn A, xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng, Hà Tây (cũ) nay là Hà Nội, thửa đất số 316b, tờ bản đồ số 04 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S076905, số vào sổ cấp GCN QSD đất 00156.QSDĐ/ĐP do UBND huyện Đan Phượng cấp ngày 21/10/2002 cấp cho anh Nguyễn Khắc H theo hợp đồng thế chấp ngày 08/10/2010 tại Phòng công chứng số R Thành phố Hà Nội, số công chứng: 1664.2010/HĐTC để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 26/4/2022 anh Nguyễn Khắc H tiếp tục phải chịu các khoản lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng N Việt Nam.

4/ Đình chỉ yêu cầu hủy Hợp đồng tín dụng số 30/2010 ngày 30/11/2010, hủy hợp đồng thế chấp đã ký kết liên quan đến hợp đồng tín dụng này; đồng thời buộc Ngân hàng trả lại Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 00156.QSDĐ/ĐP do UBND huyện Đan Phượng cấp ngày 21/10/2002 đã gửi đến Tòa án ngày 20/7/2020 do anh Nguyễn Khắc H và chị Trương Thị T rút yêu cầu.

Hoàn trả anh Nguyễn Khắc H số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Khắc H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003592 ngày 10/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.

5. Án phí hòa giải thành: Anh Nguyễn Khắc H phải chịu 17.087.000 đồng (Mười bảy triệu, không trăm tám mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng N Việt Nam số tiền 22.150.000 đồng (Hai mươi hai triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng) Ngân hàng N Việt Nam đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Cầu Giấy theo biên lai số 0003199 ngày 08 tháng 01 năm 2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ