- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-DS | Tuần Giáo, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 430 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 4 Điều 15; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Anh Lò Văn N, năm sinh 1972; chị Lường Thị K, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Bản NS, xã NS, huyện TG, tỉnh ĐB.
1.2. Bị đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Bản H, xã NS, huyện TG, tỉnh ĐB.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lò Văn N có nghĩa vụ trả cho anh Lò Văn N, chị Lường Thị K số tiền mua lợn là 17.628.000đ (mười bảy triệu sáu trăm hai mươi tám nghìn đồng). Thời hạn trả tiền tháng 12 năm 2022. Anh Lò Văn N, chị Lường Thị K không yêu cầu tính tiền lãi đối với việc chậm trả tiền từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 30 tháng 11 năm 2022.
Đến thời hạn trả tiền mà hai bên đã thỏa thuận nếu anh Lò Văn N không tự nguyện thi hành đối với số tiền phải trả cho anh Lò Văn N, chị Lường Thị K thì anh Lò Văn N phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Lò Văn N và anh Lò Văn N, chị Lường Thị K được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giàng A Tằng |