vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai Tuyên án 25/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại V, địa chỉ: Số 12 Nguyễn Văn T, phường Đa K, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, địa chỉ: Thôn Ia L, xã Ia K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty V - Nguyễn Văn S "Tr/c yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI
Số: 10/2022/QĐST- DS
Đ, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại V, địa chỉ: Số 12 Nguyễn Văn T, phường Đa K, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, địa chỉ: Thôn Ia L, xã Ia K, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ và phương án trả nợ: Ông Nguyễn Văn S công nhận còn nợ tiền mua phân bón của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại V số tiền 150.600.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu sáu trăm ngàn đồng).

Ông S có nghĩa vụ trả 150.600.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu sáu trăm ngàn đồng) cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại V như sau:

Ngày 30/10/2022: Trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng);

Ngày 30/11/2022: Trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);

Ngày 31/12/2022: Trả 100.600.000 đồng (Một trăm triệu sáu trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày 30/10/2022 và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất chậm thi hành án được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn S tự nguyện chịu 3.765.000 đồng (Ba triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp Ngân sách Nhà nước.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại V không phải chịu án phí. Trả lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại V toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.765.000 đồng (Ba triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006832 ngày 15/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ