vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 01 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu T và anh Vũ Mạnh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thu T và anh Vũ Mạnh H thoả thuận giao con Vũ Xuân T, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2015 cho chị Nguyễn Thu T nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu T và Vũ Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 01 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐHG-HNGĐAn Lão, ngày 21 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Nguyễn Thu T; nơi cư trú: Đội 12, thôn Nguyệt Áng, xã Đại Áng, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội và anh Vũ Mạnh H; nơi cư trú: Xóm 2, thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thu T; nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, huyện T, thành phố Hà Nội.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 01 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây: Chị Nguyễn Thu T; nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, huyện T, thành phố Hà Nội và anh Vũ Mạnh H; nơi cư trú: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 05 tháng 01 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu T và anh Vũ Mạnh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thu T và anh Vũ Mạnh H thoả thuận giao con Vũ Xuân T, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2015 cho chị Nguyễn Thu T nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Vũ Mạnh H.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thu T và anh Vũ Mạnh H thống nhất tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thu T và anh Vũ Mạnh H không phải nộp lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Về quyền yêu cầu thi hành: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ