- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thanh T - Hồ Thị Thu T"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N C
- d - nh h N
N R Số: 10/2022/QĐCNHGT-DS
C, ngày 13 tháng 9 năm 2022
Q
ỊN
ÔN N ẬN K Q
Ả THÀNH Ạ
N Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết qủa hòa giải thành của bà Nguyễn Thanh T với bà Hồ Thị Thu T và ông Kiều Văn N. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng góp hụi đề ngày 21 tháng 7 năm 2022 của bà Nguyễn Thanh T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn hanh T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Số 370/3B, ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Người bị kiện: + Bà ồ hị hu T, sinh năm 1975.
+ Ông Kiều ăn N, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: 339C/3, ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
N ẬN ỊN
N: Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Q
ỊN :
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Bà Hồ Thị Thu T và ông Kiều Văn N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thanh T số tiền hụi còn nợ tổng cộng là 66.000.000đồng (Sáu mươi sáu triệu đồng). Ghi nhận bà T không yêu cầu bà T và ông N trả lãi số tiền trên đến khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà T nếu bà T và ông N chưa trả số tiền trên thì hàng tháng bà T và ông N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện C, tỉnh Bến Tre; - THADS huyện C, tỉnh Bến Tre; - Lưu TA. | ẨM P N à hí ường |