vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/7/2022, cụ thể như sau:

Hộ gia đình ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng số 8906-LAV-202000814 của Ngân hàng N - Chi nhánh huyện M, tỉnh Điện Biên. Tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 15/7/2022 là 217.846.466 đồng: Trong đó nợ gốc là 185.000.000 đồng, tổng nợ lãi đến ngày Tòa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/7/2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG NHÉ
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:10/2022/QĐCNHGT-DSMường Nhé, ngày 12 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện là Ngân hàng N và người bị kiện là ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 15/7/2022 của Ngân hàng N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/7/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng N. Trụ sở chính tại: Số .. đường L, phường Th, quận B, TP Hà Nội.

Đại diện pháp luật: Ông Tiết Văn Th; Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Th; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông - Chi nhánh huyện M, tỉnh Điện Biên;

Căn cứ ủy quyền: Theo Quyết định số 2965/QĐ-NHNN-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn Đ; Sinh năm: 1990 và bà Nguyễn Thị H; Sinh năm: 1992; Cùng địa chỉ: Bản Mường Toong .., xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/7/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/7/2022, cụ thể như sau:

Hộ gia đình ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng số 8906-LAV-202000814 của Ngân hàng N - Chi nhánh huyện M, tỉnh Điện Biên. Tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 15/7/2022 là 217.846.466 đồng: Trong đó nợ gốc là 185.000.000 đồng, tổng nợ lãi đến ngày Tòa án giải quyết, xét xử, tạm tính là: 32.846.466 đồng (Bao gồm: Nợ lãi trong hạn là 22.789.660 đồng, nợ lãi quá hạn là 10.056.806 đồng). Theo phương thức như sau: Chậm nhất ngày 31/8/2022 ông Đ và bà H phải thanh toán cho Ngân hàng N, chi nhánh huyện M, tỉnh Điện Biên số tiền tối thiểu là 50.000.000 đồng, kể từ tháng 9/2022 hộ gia đình ông Đ và bà H thanh toán cho Ngân N mỗi tháng tối thiểu là 10.000.000 đồng, ngày trả tiền là ngày 25 hàng tháng cho đến khi hết toàn bộ số nợ theo hợp đồng tín dụng số 8906-LAV-202000814 của Ngân hàng N - Chi nhánh huyện M.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ Luật tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ