- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Đỗ Thị A - Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 03/2022/DS-ST ngày 12 tháng 5 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 33/2022/TLPT-DS ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐ-PT | Vĩnh Phúc, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Duy Sơn
Bà Phạm Thị Thúy Mai.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 03/2022/DS-ST ngày 12 tháng 5 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc bị kháng cáo như sau:
Ngày 26/5/2022, bị đơn là chị Nguyễn Thị B có đơn kháng cáo với nội dung: Không đồng ý với toàn bộ quyết định của bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn là chị Đỗ Thị A có văn bản xin rút đơn khởi kiện.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn là chị Nguyễn Thị B có ý kiến đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và xin rút đơn kháng cáo. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, rút đơn kháng cáo của bị đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 03/2022/DS-ST ngày 12 tháng 5 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 33/2022/TLPT-DS ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị A, sinh năm 1986;
Địa chỉ: TDP C, phường D, thành phố E, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy F, sinh năm 1995 và anh Đỗ Gia G, sinh năm 1985;
Cùng địa chỉ: Số XX M, phường N, thành phố O, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Thôn Q, xã X, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là chị Đặng Thị Thương H, sinh năm 1994, địa chỉ: Số XY phố R, phường N, thành phố O, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Chị Văn Thị Thanh T và anh Trần Minh A1- Luật sư thuộc Công ty Luật BB; Cùng địa chỉ: Số XY phố R, phường N, thành phố O, tỉnh Vĩnh Phúc.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh A2, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ M1 phường A3, thành phố A4, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chị Nguyễn Thị BChâu, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ M2 phường A3, thành phố A4, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Về án phí:
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị B phải chịu 2.500.000đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Về án phí dân sự phúc thẩm: Chị Nguyễn Thị B phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí phúc thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003019 ngày 08/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện S.
Chị B còn phải nộp 2.350.000đồng (Hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí.
Trả lại cho chị Đỗ Thị A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.250.000đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2020/0001714 ngày 15/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Vĩnh Phúc; - TAND huyện S; - VKSND huyện S; - Chi cục THA DS huyện S; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Hạnh |