vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Thương mại Xuất nhập khẩu Th; địa chỉ: 209 M, khu phố 10, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Đức D, sinh năm 1978; hộ khẩu thường trú: 68 Nguyễn Công T, khu phố Đ, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty Th và Công ty T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒ A ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-KDTMT, ngày 21 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thu ̣ lý số 08/2021/TLST-KDTM ngày 30/3/2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Thương mại Xuất nhập khẩu Th; địa chỉ: 209 M, khu phố 10, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Đức D, sinh năm 1978; hộ khẩu thường trú: 68 Nguyễn Công T, khu phố Đ, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 15/4/2021).

- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại T; địa chỉ: Đường ĐX-06, khu phố H, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1995; địa chỉ: Đường Nguyễn Văn T, tổ 32, khu phố 3, phường Tr, thành phố B, tỉnh Đồng Nai, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 04/5/2021).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty TNHH Thương mại T có trách nhiệm thanh toán tiền mua hàng hóa cho Công ty TNHH MTV Thương mại Xuất nhập khẩu Th các khoản tiền như sau:

Tiền mua hàng còn nợ: 715.089.581 đồng;

Số tiền lãi phát sinh: 179.774.463 đồng.

Tổng số tiền là 894.864.044 đồng (Tám trăm chín mươi bốn triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn không trăm bốn mươi bốn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Bị đơn Công ty TNHH Thương mại T phải chịu 9.711.480 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Nguyên đơn Công ty TNHH MTV Thương mại Xuất nhập khẩu Th phải chịu 9.711.480 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 19.422.961 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0052288 ngày 25/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T. Hoàn trả cho Công ty TNHH MTV Thương mại Xuất nhập khẩu Th số tiền 9.711.480 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ