vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T. Trụ sở: Số nhà 80, ngõ 31, phố Đ, phường V, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty T và Công ty N - Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2021/QĐST- KDTMHà Đông, ngày 03 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 306; 317; 319 Luật thương mại.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2020/TLST- KDTM ngày 22 tháng 12 năm 2020 về việc: Tranh chấp nghĩa vụ thanh toán tiền theo hợp đồng kinh tế.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T.

Trụ sở: Số nhà 80, ngõ 31, phố Đ, phường V, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Đ- Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn H ( theo giấy ủy quyền số: 02 ngày 25/01/2021 ).

- Bị đơn: Công ty N.

Trụ sở chính: Số 4 lô 3 tiểu khu đô thị La Khê, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Ngọc – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty T ( sau đây viết tắt là Công ty T) và Công ty N ( sau đây viết tắt là Công ty N ) cùng xác nhận tính đến ngày 26/01/2021 Công ty N còn nợ Công ty Tsố tiền gốc là 1.403.167.645 đồng và lãi chậm thanh toán hai bên thống nhất thỏa thuận là 150.000.000 đồng.

Nay hai bên thống nhất thỏa thuận Công ty N có trách nhiệm thanh toán trả cho Công ty Tsố tiền nợ gốc làm 04 đợt cụ thể như sau:

- Đợt 1: Trước ngày 09/02/2021 sẽ thanh toán số tiền là 350.000.000 đồng.

- Đợt 2: Trước ngày 30/4/2021 sẽ thanh toán số tiền là 300.000.000 đồng.

- Đợt 3: Trước ngày 30/8/2021 sẽ thanh toán số tiền là 400.000.000 đồng.

- Đợt 4: Trước ngày 30/11/2021 sẽ thanh toán số tiền là 353.000.000 đồng.

Còn đối với tiền lãi là 150.000.000 đồng nếu Công ty N thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán trên thì Công ty Tsẽ miễn toàn bộ số tiền lãi là 150.000.000 đồng cho Công ty N.

Trường hợp Công ty N không thực hiện đúng bất kỳ đợt nghĩa vụ thanh toán nào nêu trên thì Công ty Tsẽ không miễn số tiền lãi là 150.000.000 đồng cho Công ty N và được quyền đề nghị cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền nợ gốc và lãi nêu trên.

Về án phí: Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của Công ty N và Công ty Tmỗi bên phải chịu 13.523.000 đồng ( mười ba triệu, năm trăm hai mươi ba nghìn đồng ) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Công ty T số tiền 19.457.000 đồng ( Mười chín triệu, bốn trăm lăm mươi bảy nghìn đồng chẵn ) đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009985 ngày 22/12/2020 của Chi cục thi hành án H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải thi hành theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ