vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện L; địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường T, phường T, quận H, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện L Chi n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QDCNTTĐS trong vụ án KDTM giữa Ngân hàng B và Công ty cổ phần tổng hợp Đ về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 03 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 25/2021/TLST- KDTM ngày 11 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện L; địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường T, phường T, quận H, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện L Chi nhánh Q;

Người được ủy quyền lại: Ông Trần Đại N – Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ; Địa chỉ cần báo: Số 06A đường T, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Công ty cổ phần tổng hợp Đ; Giấy CNĐKDN số: 3101030849 cấp lần đầu ngày 31/03/2017; Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Hải K – Chức vụ Giám đốc; Địa chỉ: Số 128 đường L, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tiền gốc và lãi: Căn cứ các Hợp đồng tín dụng số HDTD4502019420 ngày 20/05/2019 và Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 66/2019/HĐTC/CNQuangBinh ngày 20/5/2019 đã ký giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP Bưu điện L và và bên vay là Công ty cổ phần tổng hợp Đ, Tổng số dư nợ gốc và nợ lãi còn lại mà Công ty cổ phần tổng hợp Đ còn nợ và phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L tính đến ngày 26/10/2021 là: 282.603.469 đồng (trong đó, nợ gốc là 265.088.403 đồng, lãi trên nợ gốc trong hạn: 15.546.520 đồng;lãi trên nợ gốc quá hạn:1.640.653 đồng; lãi chậm trả: 327.893 đồng).

- Hai bên đã thống nhất phương án và thời gian trả nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L như sau:

Chậm nhất đến ngày 26/01/2022 thì Công ty cổ phần tổng hợp Đ phải thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi như đã cam kết cho Ngân hàng. Lộ trình trả nợ hai bên thỏa thuận thống nhất được chia làm 03 đợt trả nợ như sau:

+ Lần trả nợ thứ nhất: Từ ngày 27/10/2021 đến ngày 15/11/2021, yêu cầu công ty Đ phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và nợ lãi quá hạn là 60.951.739 đồng;

+ Lần trả nợ thứ hai: Từ ngày 16/11/2021 đến ngày 26/12/2021, yêu cầu công ty Đ phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và nợ lãi là 100.000.000 đồng;

+ Lần trả nợ thứ ba: Từ ngày 27/12/2021 đến ngày 26/01/2022, yêu cầu công ty Đ phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và nợ lãi phát sinh còn lại.

Nếu Công ty cổ phần tổng hợp Đ vi phạm không trả được nợ đối với một trong ba lộ trình trả nợ như đã cam kết thì Công ty cổ phần tổng hợp Đ đồng ý để Ngân hàng tự quyền quyết định thực hiện các thủ tục xử lý tài sản đảm bảo Hợp đồng tín dụng số HDTD4502019420 ngày 20/05/2019 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Yêu cầu Công ty cổ phần tổng hợp Đ phải trả tiền lãi phát sinh theo lãi suất tại Hợp đồng tín dụng số HDTD4502019420 ngày 20/05/2019 kể từ ngày 27/10/2021 cho đến khi trả hết nợ gốc và nợ lãi.

- Về xử lý tài sản đảm bảo thế chấp cho khoản vay đến hạn trả nợ gốc, trả nợ mà Công ty cổ phần tổng hợp Đ không trả được nợ:

Nếu Công ty cổ phần tổng hợp Đ không trả được nợ như đã cam kết đối thì đối với tài sản bảo đảm khoản vay nêu trên theo hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 66/2019/HĐTC/CNQuangBinh ngày 20/5/2019, cụ thể là: Xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI, số loại XPANDER GLP, loại xe ô tô con, màu sơn trắng, số khung NC1WKN036131, số máy 4A91GN6838, biển kiểm soát: 73A-132.96, theo GCN đăng ký số 023683 do Phòng CSGT công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 17/5/2019 mang tên Công ty cổ phần tổng hợp Đức Lộc, thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần tổng hợp Đ thì Ngân hàng TMCP Bưu điện L có quyền yêu cầu thi hành án xử lý phát mãi theo quy định của pháp luật để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ đối với toàn bộ khoản nợ vay tại Ngân hàng.

Trường hợp, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng Công ty cổ phần tổng hợp Đ để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Áp dụng khoản 3, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Ngân hàng TMCP Bưu điện L và Công ty cổ phần tổng hợp Đ đã thỏa thuận Công ty cổ phần tổng hợp Đ phải chịu án phí với số tiền là 7.065.000 đồng (bằng chữ: Bảy triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Ngân hàng không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L số tiền tạm ứng án phí số tiền: 6.935.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001006 ngày 11/10/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ