vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H có 02 con chung là Nguyễn Minh Q, sinh ngày 10 tháng 10 năm 2013 và Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 21 tháng 6 năm 2015. Ly hôn anh chị thống nhất giao cho anh Nguyễn Văn L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon L-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 26 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2021/TLST-VDS ngày 18 tháng 01 năm 2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1991.

- Chị Trần Thị H, sinh năm 1993.

Đều cư trú tại địa chỉ: Thôn L, xã Tr, huyện V, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh L và chị H tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tr, huyện V, tỉnh T vào ngày 28 tháng 5 năm 2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Sau khi xảy ra mâu thuẫn gia đình hai bên đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không có kết quả. Anh L và chị H ly thân từ năm 2017 đến nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay anh L và chị H đều xác định tình cảm không còn, nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh chị vẫn kiên quyết đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng và không có khả năng đoàn tụ nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H có 02 con chung là Nguyễn Minh Q, sinh ngày 10 tháng 10 năm 2013 và Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 21 tháng 6 năm 2015. Ly hôn anh chị thống nhất giao cho anh Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Minh Q, và Nguyễn Thị Hải Y. Chị H cấp dưỡng nuôi 2 con, mỗi con là 1.500.000 đồng/01 tháng, tính từ tháng 02/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H thống nhất không yêu cầuTòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H tự nguyện mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.

Xét thấy sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H có 02 con chung là Nguyễn Minh Q, sinh ngày 10 tháng 10 năm 2013 và Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 21 tháng 6 năm 2015. Ly hôn anh chị thống nhất giao cho anh Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Minh Q, và Nguyễn Thị Hải Y. Chị H cấp dưỡng nuôi 2 con, mỗi con là 1.500.000 đồng/01 tháng, tính từ tháng 02/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Chị Trần Thị H có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H thống nhất không yêu cầuTòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H tự nguyện mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự ( ChuyÓn sè tiÒn anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H mỗi người đã nộp 150.000 đồng, tại biªn lai sè 0009950 ngày 18/01/2021 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn V thµnh lệ phÝ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ