- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị Vàng Thị Đ với anh Nông Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2021/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vàng Thị Đ, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Bản San Thàng, xã San Thàng, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Nông Văn T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Bản San Thàng, xã San Thàng, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vàng Thị Đ và anh Nông Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị Đ và anh Nông Văn T thuận tình ly hôn.
Việc nuôi con: Chị Vàng Thị Đ và anh Nông Văn T có 02 con chung tên Nông Gia T, sinh ngày 22/12/2015 và Nông Tố U, sinh ngày 22/01/2019, chị Điều và anh Thân thỏa thuận như sau:
- Chị Vàng Thị Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nông Tố U, sinh ngày 22/01/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Anh Nông Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nông Gia T, sinh ngày 22/12/2015 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vàng Thị Đ và anh Nông Văn T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Chị Vàng Thị Đ và anh Nông Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật không ai được cản trở chị Điều, anh Thân thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Vàng Thị Đ và anh Nông Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vàng Thị Đ và anh Nông Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Đ tự nguyện nộp thay anh T số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh T phải nộp, anh T nhất trí. Tổng cộng chị Vàng Thị Đ phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị Đ đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Vàng Thị Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001010 ngày 25/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã San Thàng, Thành phố L, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND thành phố L; - Chi cục THADS thành phố L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Nga |