vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Hồ Xuân H1 2.

Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự giao con chung của vợ chồng là Hồ Ngọc H2, sinh ngày 08/6/2013 và Hồ Ngọc H3, sinh ngày 26/6/2015 cho anh Hồ Xuân H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Hồ Xuân H1 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ QUANG
TĨNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-HNGĐVũ Quang, ngày 26 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2021/TLST/HNGĐ, ngày 06/7/2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th – Sinh năm: 1997 Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện V, tỉnh H Nghề nghiệp: Lao động tự do Bị đơn: Anh Hồ Xuân H – Sinh năm: 1982 Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện V, tỉnh H. Nghề nghiệp: Lao động tự do Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Hồ Xuân H1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự giao con chung của vợ chồng là Hồ Ngọc H2, sinh ngày 08/6/2013 và Hồ Ngọc H3, sinh ngày 26/6/2015 cho anh Hồ Xuân H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 và Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội buộc chị Trần Thị Th nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: AA/2016/ 0000109 ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. Chị Trần Thị Th được Chi cục Thi hành án dân sự huyện V hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ