- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn hòa giải thành Nh-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS TỈNH PT Số: 10 /2021/QĐST - HNGĐ | TS, ngày 06 tháng 7 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Thẩm phán: Ông Đinh Văn Chí. Căn cứ Hồ sơ Hòa giải số:11/2021/HS-HG, ngày 10/6/2021 về việc “Ly hôn” giữa: Người khởi kiện: Chị Hà Thị Hồng NH, sinh năm 1996; Địa chỉ: Khu Đ, xã LĐ, huyện TS, tỉnh PT; Người bị kiện: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Khu Đ, xã LĐ, huyện TS, tỉnh PT. Căn cứ các Điều: 32, 33, 34 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, và các bên đều có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Hồng NH và anh Hoàng Văn T. 1.2 Về con chung: Chị Hà Thị Hồng NH và anh Hoàng Văn T chưa có con chung nên không yêu cầu giải quyết. 1.3 Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Chị NH; anh T không yêu cầu giải quyết. 2. Về chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu chi phí Hòa giải. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện, tỉnh; - Chị Cục THADS huyện; - Hòa giải viên; - UBND xã Đ Sơn, huyện TS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Văn Chí |