vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đòan Quốc H với chị Nguyễn Thị Cẩm B.

Về hôn nhân: Anh Đoàn Quốc H và chị Nguyễn Thị Cẩm B thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đoàn Quốc H và chị Nguyễn Thị Cẩm B tự nguyện, thỏa thuận giao con chung Đoàn Quốc K, sinh ngày 30-8-2017 cho anh Đoàn Quốc H tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (hiện cháu K đang sống chung với … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đòan Quốc H với chị Nguyễn Thị Cẩm B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 10/2021/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 29 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Đòan Quốc H, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Ấp Cả C, xã Tân Th, huyện Tân H, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Nguyễn Thị Cẩm B, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp Tân B, xã Tân Ph, huyện Tân H, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đòan Quốc H với chị Nguyễn Thị Cẩm B.

2. Về hôn nhân: Anh Đoàn Quốc H và chị Nguyễn Thị Cẩm B thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đoàn Quốc H và chị Nguyễn Thị Cẩm B tự nguyện, thỏa thuận giao con chung Đoàn Quốc K, sinh ngày 30-8-2017 cho anh Đoàn Quốc H tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (hiện cháu K đang sống chung với anh H) và con chung Đoàn Thị Cẩm Tr, sinh ngày 03-4-2019 giao cho chị Nguyễn Thị Cẩm B tiếp tục, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (hiện cháu Tr đang sống chung với chị B). Anh Đoàn Quốc H và chị Nguyễn Thị Cẩm B tự nguyện thỏa thuận không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đoàn Quốc H và chị Nguyễn Thị Cẩm B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai có quyền cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận:

Anh Đoàn Quốc H và chị Nguyễn Thị Cẩm B mỗi người đồng ý chiụ 75.000 đồng tiền án phí; Anh Đoàn Quốc H đồng ý tự nguyện chịu thay cho chị Nguyễn Thị Cẩm B tiền án phí nêu trên, tổng cộng anh Đoàn Quốc H đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009080 ngày 14-01-2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Anh Đoàn Quốc H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ