vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Trọng C và chị Nguyễn Thị Ng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Trọng C và chị Nguyễn Thị Ng tự nguyện ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao-Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Trọng C và chị Nguyễn Thị Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH C BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-HNGĐQuảng Hòa, ngày 02 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn là anh Trịnh Trọng C – Sinh năm 1974

Trú tại: Tổ 11, phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

- Bị đơn là chị Nguyễn Thị Ng – Sinh năm 1979

Trú tại: Phia K, thị trấn T, huyện Q H, tỉnh Cao Bằng. Hiện nay đang chấp hành án tại: Đội 15, Phân trại 2, Trại giam Phú Sơn 4.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Trọng C và chị Nguyễn Thị Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Trọng C và chị Nguyễn Thị Ng tự nguyện ly hôn.

- Về việc nuôi con: Anh Trịnh Trọng C và chị Nguyễn Thị Ng đều công nhận có hai con chung tên là Trịnh Thúy K sinh ngày 26/6/1997 hiện nay con Kđã trên 18 tuổi và đã lập gia đình riêng và con Trịnh Trọng Q sinh ngày 30/10/2007, hiện nay cháu Q đang ở với anh C. Sau khi ly hôn anh Trịnh Trọng C và chị Nguyễn Thị Ng thống nhất để anh Trịnh Trọng C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Trịnh Trọng Q đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), không yêu cầu chị Nguyễn Thị Ng đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Sau ly hôn chị Nguyễn Thị Ng có quyền được đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trịnh Trọng C và chị Nguyên Thị Ng mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng anh C tự nguyện nộp thay phần chị Ng, tổng cộng anh C phải nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Xác nhận anh C đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nay anh C được trả lại 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2016/0001000 ngày 18/12/2020 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ