vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn M. 2.

Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn M thống nhất có một con chung là: Lê Nguyễn Ánh D, sinh ngày 06/11/2016. Hai bên thỏa thuận: chị T trực tiếp nuôi cháu Lê Nguyễn Ánh D đến tuổi thanh niên; anh M không phải cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T xin ly hôn anh M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Lê Văn Quân Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lục Đại Cương 2. Ông Nguyễn Văn Len Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; Điều 24; khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2020/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997 Trú tại: Khu phố 4, thị trấn Bến S, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa *Bị đơn: Anh Lê Văn M, sinh năm 1993 Trú tại: Khu phố 4, thị trấn Bến S, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn M thống nhất có một con chung là: Lê Nguyễn Ánh D, sinh ngày 06/11/2016. Hai bên thỏa thuận: chị T trực tiếp nuôi cháu Lê Nguyễn Ánh D đến tuổi thanh niên; anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Anh M có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn M thống nhất: chị T chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị T phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án huyện Như Thanh theo biên lai số: AA/2019/0005219 ngày 23 tháng 11 năm 2020. Chị T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ