- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con Ph -Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ph và anh Nguyễn Đình Qu.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG NHÉ TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-HNGĐ | Mường Nhé, ngày 11 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2021, giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị Ph, sinh năm 1986 và bị đơn anh Nguyễn Đình Qu, sinh năm 1982, cùng trú tại: T, xã M huyện M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ph và anh Nguyễn Đình Qu.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ph và anh Nguyễn Đình Qu thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận chị Trần Thị Ph là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Trần Trâm A, sinh ngày 10/9/2014 và anh Nguyễn Đình Qu cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ph là 2.000.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng, ngày giao tiền cấp dưỡng là ngày 30 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2021 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Các bên có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và các bên có quyền thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Nguyên đơn chị Trần Thị Ph tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho chị Trần Thị Ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Nhé tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AB/2010/04145 ngày 23 tháng 4 năm 2021.
Bị đơn anh Nguyễn Đình Qu chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - THA (TAND tỉnh Điện Biên); - VKSND huyện Mường Nhé; - Chi cục THADS huyện Mường Nhé; - UBND xã Tr, H.Ứ, TP.Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Nhung |