vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị G-Lê Hồng N"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN
S CH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 12 tháng 01 năm 2021

QU T ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA C C ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 563/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU T ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị G, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số 827/2, ấp A, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Vương Hồng N, sinh năm 1971; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị G và anh Vương Hồng N công nhận anh chị không phải là vợ chồng.

- Về con chung: Chị Lê Thị G và anh Vương Hồng N thống nhất xác định: Trong quá trình chung sống có 02 con chung tên Vương Hồng K, sinh ngày 09/6/1998 và Vương Minh H, sinh ngày 01/12/2012. Chị Lê Thị G và anh Vương Hồng N thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Vương Minh H, sinh ngày 01/12/2012 cho chị Lê Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (Theo nguyện vọng của cháu H). Anh Vương Hồng N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Đối với con chung tên Vương Hồng K, sinh ngày 09/6/1998, phát triển bình thường về thể chất, tinh thần nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Vương Hồng N không cấp dưỡng nuôi con chung tên Vương Minh H do chị Lê Thị G không yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của chị Lê Thị G và anh Vương Hồng N xác định là không có, nên không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí HNST: Chị Lê Thị G tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng. Chị Giúp đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008710, ngày 16/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên chị Giúp được hoàn trả lại 150.000đồng. Do chị G tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên anh N không chịu án phí HNST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhân:

- TAND tỉnh Sóc Trăng;

THẨM PH N

- VKSND huyện Kế Sách;

- CCTHADS huyện Kế Sách;

- Các bên đương sự;

- Lưu HSVA.

Trần Thanh Bình

Cỡ chữ