- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị T và anh Dương Tuấn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị T và anh Dương Tuấn C.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K-TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-HNGĐ | K, ngày 26 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 187/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/12/2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Tổ dân phố , thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Dương Tuấn C, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Tổ dân phố , thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117 và 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào các Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/02/2021;
XÉT THẤY
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/02/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị T và anh Dương Tuấn C.
2. Công nhận sự thoả Tận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con C: Chị Bàn Thị T và anh Dương Tuấn C có 01 con C tên Dương Tuệ N, sinh ngày 11/9/2013. Sau khi ly hôn, hai đương sự tự nguyện thống nhất giao con C N cho chị Bàn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng: Bị đơn anh Dương Tuấn C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con C theo định kỳ hàng tháng với mức 3.000.000 đồng/tháng/con, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 03/2021 cho đến khi con Nhi thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con C theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án (THA) cho đến khi anh C thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng anh C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải THA theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản C và nợ C: Chị Bàn Thị T và anh Dương Tuấn C không có tài sản C và nợ C nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa Tận chị Bàn Thị T chịu toàn bộ án phí sơ thẩm về việc Ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai T tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003586 ngày 15/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai, chị T được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp.
Anh Dương Tuấn C chịu án phí sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ hàng tháng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng),
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 LTHADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LTHADS.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện K; -Các đương sự; -UBND xã L (nơi ĐKKH); -Chi cục THADS huyện K; -Lưu HSVA,VTTA. | THẨM PHÁN Bùi Thị Ngọc |