- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LỆ - THẮNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 290/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1996;
Nơi ĐKHHTT: Khu 4, xã Ấ, huyện H, tỉnh P.
- Bị đơn: Anh Đỗ Tiến T, sinh năm 1992;
Nơi ĐKHHTT: Khu 2, xã V, huyện H, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Ngọc L và anh Đỗ Tiến T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Khi ly hôn chị Lê Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Gia H, sinh ngày 26/11/2017 cho đến khi con chung thành niên lao động tự túc được. Anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị L (chị L không yêu cầu).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản chung; công nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị Lê Thị Ngọc L và anh Đỗ Tiến T thống nhất không có gì, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0004773 ngày 29 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh P. Hoàn lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - UBND xã Văn Lang; - CCTHADS huyện H. - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trịnh Đình Yên |