- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng T và chị Hồ Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 06 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2021/TLST-HNGĐ ngày 07/4/2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm: 1985 Địa chỉ: 4.7 Lô A chung cư Bình Trưng Đ, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh Bị đơn: Chị Hồ Thị T, sinh năm: 1988 Địa chỉ: khu phố Nh, thị trấn R T, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; 213 khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng T và chị Hồ Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng T và chị Hồ Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Hồng T và chị Hồ Thị T thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hồng Tiến Đ, sinh ngày 26/01/2010. Ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Đ cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2021 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Anh T, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Hồng T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2019/0008674 ngày 07/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Anh T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Xuân, huyện Đông Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Cao Văn Tuấn |